QUẢNG NGÃI
Tiềm năng và triển vọng
QUẢNG NGÃI
Tiềm năng và triển vọng
QUẢNG NGÃI
Tiềm năng và triển vọng
QUẢNG NGÃI
Tiềm năng và triển vọng
QUẢNG NGÃI
Tiềm năng và triển vọng

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ


ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHUNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Ưu đãi về giá cho thuê đất

Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm với mức tỷ lệ phần trăm là 0,5%/năm (mức thấp nhất theo quy định của Chính phủ) để xác định đơn giá thuê đất. Trong trường hợp nhà đầu tư chọn hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì giá thuê đất được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu và khu tái định cư (nếu có) của dự án

a. Đối với dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư:

Mức hỗ trợ tương đương 20% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng phần diện tích đất thực hiện của dự án theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư nhưng không quá 20 tỷ đồng/dự án (đối với các dự án đầu tư đến 100 hecta), không quá 30 tỷ đồng/dự án (đối với các dự án đầu tư trên 100 hecta). Kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành của nhà nước.

b. Đối với dự án khuyến khích đầu tư:

Mức hỗ trợ tương đương 10% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng phần diện tích đất thực hiện của dự án theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp đã thực hiện dự án đầu tư nhưng không quá 20 tỷ đồng/dự án. Kinh phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Tỉnh sẽ ưu tiên quỹ đất sạch của địa phương để nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư. Đối các dự án còn lại, tỉnh sẽ giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp cùng chính quyền địa phương hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Khi đã có từ 70% số hộ dân trở lên bị ảnh hưởng của dự án đã chấp thuận, thì tỉnh sẽ bảo vệ thi công đối với các hộ còn lại, nhằm đảm bảo tiến độ để có mặt bằng cho nhà đầu tư triển khai dự án.

Tỉnh sẽ hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế

Nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế được ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% chi phí xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung nhưng không quá 10 tỷ đồng/khu công nghiệp; không quá 10 tỷ đồng/khu chức năng trong khu kinh tế; không quá 05 tỷ đồng/cụm công nghiệp.

5. Hỗ trợ đào tạo lao động

Từ 500.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ đủ 05 ngày đến dưới 10 ngày đến 2.000.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng.

6. Hỗ trợ cho công tác vận động thu hút đầu tư

Hỗ trợ 0,3% trên tổng vốn đầu tư (cho các dự án nhóm A, B, C theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng) nhưng mức hỗ trợ tối đa là:

a) 100 triệu đồng cho dự án nhóm C.
b) 200 triệu đồng cho dự án nhóm B.
c) 300 triệu đồng cho dự án nhóm A.

ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA

Ngoài ưu đãi, hỗ trợ chung được hưởng, khi đầu tư vào lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa, nhà đầu tư còn được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ:

1. Ưu đãi về thuê đất

Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất để đầu tư xây dựng các công trình xã hội hóa được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê (trừ trường hợp dự án xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thuê thì không được hưởng ưu đãi về thuê đất theo quy định tại Điều này).

2. Ưu đãi về cho thuê cơ sở vật chất

- Nhà đầu tư được ưu tiên thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ.

- Thời gian cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa do UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể nhưng không dưới 10 năm. Hết thời hạn này, nếu các cơ sở thực hiện xã hội hóa còn có nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa thì được ưu tiên tiếp tục gia hạn thuê, thời gian của một đợt gia hạn không dưới 05 năm.

3. Hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng.

Dự án khuyến khích xã hội hóa xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được xây dựng cơ sở hạ tầng phải nộp chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng thì được Nhà nước hỗ trợ một phần (%) chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng phải nộp, với mức hỗ trợ theo từng địa bàn như sau:

a) Địa bàn các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện đồng bằng: 50%.

b) Địa bàn thị trấn các huyện miền núi và các xã thuộc huyện đồng bằng, thành phố: 70%.

c) Địa bàn các xã thuộc huyện miền núi và huyện Lý Sơn: 90%.

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Ngoài hỗ trợ chung được hưởng, khi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhà đầu tư còn được hưởng các hỗ trợ:

1. Đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm: hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư xây dựng hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị, nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.

2. Đối với cơ sở chăn nuôi gia súc: hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư xây dựng hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết bị, nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/dự án.

3. Đối với đầu tư vùng sản xuất rau an toàn: hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư xây dựng đồng ruộng, nhà sơ chế, nhà kho, mua máy móc, thiết bị, nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/dự án.

4. Đối với đầu tư vùng sản xuất cây dược liệu: hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng vùng sản xuất cây dược liệu; hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất cây giống, nhưng không quá 01 tỷ đồng/cơ sở.

5. Trường hợp dự án chưa có đường giao thông (mặt đường từ 3m trở xuống và chưa được cứng hóa), hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ 70% tổng mức đầu tư các hạng mục trên, nhưng không quá 2,5 tỷ đồng/dự án.

ƯU ĐÃI TẠI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT

Ngoài chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư chung của tỉnh, các dự án đầu tư tại khu Kinh tế Dung Quất còn được hưởng các ưu đãi theo quy định của Chính phủ:

1. Tiền thuê đất, thuê mặt nước:

- Miễn hoàn toàn: Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi;

- Miễn 11 - 15 năm: Đối với các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi

2. Thuế:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Đối với các dự án quy mô lớn, quan trọng được Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 30 năm;

- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án;

- Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án;

- Giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân có thu nhập phát sinh tại Khu kinh tế Dung Quất.

Ngoài ra tỉnh Quảng Ngãi ban hành các chính sách hỗ trợ chi phí bồi thường, đào tạo lao động...để khuyến khích đầu tư vào tỉnh, trong đó có Khu kinh tế Dung Quất.

ƯU ĐÃI TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH

Ngoài chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư chung của tỉnh, các dự án đầu tư tại khu các Khu công nghiệp tỉnh còn được hưởng các ưu đãi theo quy định của Chính phủ:

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 17 % trong thời gian 10 năm.

- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và giảm 50 % số thuế phải nộp trong thời gian 04 năm tiếp theo.

- Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị, phương tiện vận tải nhập khẩu để tạo tài sản cố định, mở rộng qui mô trong nước mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng yêu cầu chất lượng.

*Các văn bản liên quan:

Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định sô 52/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 về Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định ban hành quy định một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định về việc quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất tại khu đô thị đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND tỉnh

- Quyết định sô 42/2014/QĐ-UBND ngày 28/8/2014 về Ban hành Qui định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình của dự án đầu tư trong khu quy hoạch đô thị mới Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi

- Quyết định sô 45/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 về Ban Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020



VIDEOS
Quảng Ngãi - Tiềm năng và Triển vọng (tiếng Việt)
Quảng Ngãi - Tiềm năng và Triển vọng (tiếng Anh)

SỐ LIỆU THỐNG KÊ

Diện tích tỉnh Quảng Ngãi
0,2 km2
Dân số
0 người
GRDP bình quân đầu người (2016)
0 USD / người
Đầu tư DDI (đến hết 2016)
0, tỷ USD
Đầu tư FDI (đến hết 2016)
0,0 tỷ USD
Xếp hạng PCI (2016)
0 / 63

LIÊN KẾT - HỢP TÁC

Chịu trách nhiệm biên tập: Nguyễn Đức Thạnh - Giám đốc Trung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Quảng Ngãi
Địa chỉ: 37 Phạm Văn Đồng, P. Nghĩa Chánh, TP. Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi
Điện thoại: 055.3819129 & 055.3819715 - FAX: 055 3818382 - Email: ttxtdt@quangngai.gov.vn
Số lượt truy cập: 1.283.185